Thứ Sáu, 23 tháng 12, 2016

HOÀNH PHI CÂU ĐỐI- CHÙA DÂU

CHÙA DÂU - DIÊN ỨNG TỰ - 延應寺 Chùa Dâu, còn có tên là Diên Ứng (延應寺), Pháp Vân (法雲寺), hay Cổ Châu, là một ngôi chùa nằm ở xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, cách Hà Nội khoảng 30 km. Đây là trung tâm cổ xưa nhất của Phật giáo Việt Nam. Chùa còn được người dân gọi với những tên gọi khác nhau như chùa Cả, Cổ Châu tự, Diên ứng tự. Đây là ngôi chùa được coi là có lịch sử hình thành sớm nhất Việt Nam mặc dù các dấu tích vật chất không còn, nó đã được xây dựng lại.[1]. Chùa là một danh lam bậc nhất của xứ kinh Bắc xưa nay. Đây cũng là một di tích quốc gia đặc biệt của Việt Nam được xếp hạng đợt 4. Chùa nằm ở vùng Dâu, thời thuộc Hán gọi là Luy Lâu. Tại vùng Dâu có năm ngôi chùa cổ: chùa Dâu thờ Pháp Vân (法雲寺, "thần mây"), chùa Đậu thờ Pháp Vũ (法雨寺, "thần mưa"), chùa Tướng thờ Pháp Lôi (法雷寺, "thần sấm"), chùa Dàn thờ Pháp Điện (法電報寺 "thần chớp") và chùa Tổ thờ Man Nương là mẹ của Tứ Pháp. Năm chùa này ngoài thờ Phật còn thờ các nữ thần. Chùa Đậu tại vùng Dâu đã bị phá hủy trong chiến tranh nên pho tượng Bà Đậu được thờ chung trong chùa Dâu.
Hoành phi:  
1.    雨露霑濡     Vũ lộ triêm nhu    Mưa móc thấm nhuần
2.    尼眾安和     Ny chúng an hòa   Các ni cô sống an hòa
3.    奉事祖堂    Phụng sự tổ đường   Nhà thờ tổ
4.    母議天下   Mẫu nghi thiên hạ    Mẹ muôn dân
Câu đối  1.
                   仙靈顯化莊嚴百萬人天咸稽首;
           佛日常輝朗耀三千世界共皈依.
                  Tiên linh hiển hóa trang nghiêm, bách vạn nhân thiên hàm khể thủ;
                  Phật nhật thường huy lãng diệu, tam thiên thế giới cộng quy  y.
                  Tiên linh thiêng hiển hóa trang nghiêm, trăm vạn người thiên hạ đều cúi lạy;
                  Phật luôn luôn trong sáng diệu kỳ, ba ngàn năm thế giới đều theo Phật.
2.             寶鼎呈祥黃金布地光華燦
            樓臺臨水光照活潑仰彌高
                     Bảo đỉnh trình tường, hoàng kim bố địa, quang hoa xán;
                     Lâu đài lâm thủy, quang chiếu hoạt bát, ngưỡng di cao.
                     Đỉnh quý vàng kim trưng bày khắp sàn, hào quang xán lạn;
                     Lâu đài cạnh sông ánh sáng lung linh, ngưỡng trông càng cao.
3.       `    殿宇松雲辉暎荘嚴周法界
            香烟結彩甘露臨門普濟周
                     Điện vũ tùng vân, huy ánh trang nghiêm, chu Pháp giới;
                     Hương yên kết thái, cam lộ lâm môn, phổ tế chu.
                     Điện cao sánh tùng mây, ánh sáng trang nghiêm tràn Pháp giới;
                     Khói hương cuộn sắc màu, cam lộ (*) tưới khắp cả Thiền môn.
                      Chú thích: (*) : Cam lộ: sương ngọt – điềm tốt.
4.                 一百間凡宇輝煌南天勝景
            千萬古香花供養化地名藍
                     Nhất bách gian phàm vũ huy hoàng, Nam thiên thắng cảnh;
                     Thiên vạn cổ hương hoa cung dưỡng, hóa địa danh lam.
                     Nhà trăm gian cõi trần huy hoàng thắng cảnh trời Nam;
                     Hương hoa muôn vạn năm cung dưỡng cho nơi danh lam.
   5.            勝跡古來傳莫狀
            崇祠屹立自王仙
                     Thắng tích cổ lai truyền mạc tráng;
                     Sùng từ ngật lập tự vương tiên.
                     Thắng tích xưa truyền không vì lớn;
                     Đền cao ngất vững bởi vương tiên.
6.             向禪門啼聰眞徑使便眾心安已悅
            願世界早成万國咸霑佛福寿而昌
                     Hướng thiền môn đề thông chân kinh sử, tiện chúng tâm an dĩ duyệt;
                     Nguyện thế giới tảo thành vạn quốc, hàm triêm Phật phúc thọ nhi xương.
                     Hướng Thiền môn cầu thấu chân kinh sử, để muôn lòng yên vui sung sướng.
                     Nguyện cho thế giới sớm thành vạn nước, thấm nhuần phúc Phật thọ thịnh hưng.
7.                千百意劫化身破暗道迷天土日
           四十九年說法開權顯實聖中王
                    Thiên bách ức kiếp hóa thân, phá ám đạo mê thiên thổ nhật;
                    Tứ thập cửu niên thuyết pháp, khai quyền hiển thực thánh trung vương.
                     Ngàn vạn kiếp hóa thân, phá đạo u mê, trời đất rạng;
                     Bốn chín năm thuyết pháp, khai quyền hiển thực Thánh trung vương.
8.                   榕樹億年傳法相
             姜江千古沛慈恩
                        Dung thụ ức niên truyền pháp tướng;
                        Khương giang thiên cổ bái từ ân.
                        Cây đa vạn năm truyền tướng pháp;
                        Sông Khương muôn thuở lắm từ ân.
9.                   儼儼金容南國聖
             巍巍寶相母中王
                     Nghiễm nghiễm kim dung Nam quốc thánh;
                     Nguy nguy bảo tướng Mẫu trung Vương.
                     Tướng của Mẫu cao sang vòi vọi;
                     Thánh nước Nam dáng mạo uy nghiêm.
10.               四聖公同嚴法像
            萬民歡樂仰慈顏
                     Tứ Thánh công đồng nghiêm pháp tướng;
                     Vạn dân hoan lạc ngưỡng từ nhan.
                     Bốn Thánh công đồng nghiêm tướng pháp;
                     Vạn dân hoan lạc ngắm nhan hiền.
11.                祖堂修造增好美
            古跡保存合新莊
                     Tổ đường tu tạo tăng hảo mỹ;
                     Cổ tích bảo tồn hợp tân trang.
                     Tu tạo Tổ đường tăng vẻ đẹp;
                     Bảo tồn di tích hợp thời trang.
12.             江山依舊眞古鏡
           景物有扶進文明
                     Giang sơn y cựu chân cổ kính;
                     Cảnh vật hữu phù tiến văn minh.
                     Non sông như cũ trông cổ kính;
                     Cảnh vật tô bồi dáng văn minh
13.              接見合时歷事为美俗
           前迎書禮嚴荘是淳風
                  Tiếp kiến hợp thời, lịch sự vi mỹ tục;
                  Tiền nghinh thư lễ, nghiêm trang thị thuần phong.
                  Lấy sự tiếp kiến hợp thời, lịch sự làm mỹ tục;
                  Coi việc nghênh đón lễ phép, nghiêm trang làm thuần phong
14.              百万慈心恶取变
           光明寳慧現珠員
                  Bách vạn từ tâm ác thủ biến;
                  Quang minh bảo tuệ hiện châu viên.
                  Muôn vạn tâm hiền lùi xa ác;
                  Quang minh trong sáng hiện viên toàn.
15.               三元庇佑恩光大
            萬善同歸福澤長
                  Tam nguyên tý hựu ân quang đại;
                  Vạn thiện đồng quy phúc trạch trường.
                  Ba nguyên(*) trợ giúp, ơn càng sáng;
                  Vạn thiện cùng về, phúc trạch lâu.
                  (*)Tam nguyên: Trời, đất, con người
16.            佛號彌陀法界藏身隨處現
          國名極樂寂光真景箇中玄
                  Phật hiệu di đà pháp giới tàng thân tùy xứ hiện;
                  Quốc danh cực lạc tịch quang chân cảnh cá trung huyền.
                  Phật hiệu di đà pháp giới, ẩn thân tùy chốn hiện;
                  Quốc danh cực lạc, quang cảnh thật yên tĩnh u huyền.
17.             玉質現桃枝噴水九龍沐浴
          金身來雪嶺含花眾鳥迎歡
                  Ngọc chất hiện đào chi phún thủy, cửu long mộc dục;
                  Toàn thân lai tuyết lĩnh hàm hoa, chúng điểu nghênh hoan.
                  Mình ngọc hiện cành đào phun nước, chín rồng cùng tắm gội;
                  Thân vàng mang núi tuyết như hoa, bầy chim chóc vui đùa.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét